Thuế xuất khẩu cần biết những điều gì?

Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu. Nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước; hoặc có thể nhằm bảo vệ nguồn cung cấp trong nước của một số mặt hàng.

Cũng có thể giảm hạn chế xuất khẩu để giảm xung đột thương mại với các nước khác. Và có thể nhằm nâng giá mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế;(đối với nước chiếm tỉ lệ chi phối trong sản xuất mặt hàng đó);

việc hạn chế xuất khẩu có thể được nhà nước cân nhắc. Trong các biện pháp hạn chế xuất khẩu; thuế xuất khẩu là biện pháp tương đối dễ áp dụng.

Ngoài ra, nhà nước cũng có thể sử dụng thuế xuất khẩu như một biện pháp để phân phôi lại thu nhập, tăng thu ngân sách. ChanhXeCPC xin đưa ra 5 điều bạn cần chú ý.

Đối tượng chịu thuế

  • Đầu tiên hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • tiếp đó, hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất; khu chế xuất; kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phí thuế quan khác; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất; khu chế xuất, kho bảo thuế; kho ngoại quan và khu phí thuế quan khác.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
  • Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền phân phối hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất khẩu; nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại; pháp luật đầu tư.

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với cá trường hợp sau;

  • Thứ 1 là Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.
  • Thứ 2 Hoàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
  • kế đến, hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hoặc hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khi phi thuế quan; kế đến hàng chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thế quan khác.
  • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho nhà nước khi xuất khẩu.

Đối tượng nộp thuế

  • Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

  • Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thế, bao gồm:
    • Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
    • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính; dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tết trong trường hợp nộp thuế ngay cho người nộp thuế.
    • Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
    • Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng cá nhâ, hàng lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.
    • Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp.
    • Người khá được ủy quyên nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

Căn cứ tính thuế và thời điểm tính thuế và biểu thuếxuất khẩu.

Thoi diem tinh thue

Đối với các mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, căn cứ tính thuế là:

  • Trị giá tính thuế
  • Mức Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm của từng mặt hàng tạo thời điểm tính thuế.
  • Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
  • Chế độ Thuế suất ưu đãi áp dụng với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước; nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiển đối xử tối huệ quốc trong quan hệ quốc trong quan hệ thươn mại với Việt Nam.
  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối vói hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước; nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước; nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt nam.
  • Và Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định. Thuế xuất thông thường được quy định bằng 15% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%.

xem thêm biểu thuế XNK

Các mặt hàng áp dụng thuế hỗn hợp

  • Số tiền ap dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trắm và số tiền thuế tuyệt đối.
  • Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế.
  • Lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vi hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu thuộc nhóm chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng kí tơ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thu.  Và tiền chậm nộp thì tổ chức lãnh đạo có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền nộp chậm thay cho người nộp thuế.

Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của luật hải quan. Ngoài ra việc này được thực hiên nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan; giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này người nộp thuế chưa nộp thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế; và tiền chậm nộp theo quy định của luật quản lý thuế.

thuế xuất khẩu