Ngành xuất nhập khẩu – Logistics

Xuất nhập khẩu là gì?

Người ta thường ví XNK như là tiếng nói của một quốc gia. Bởi vì thông qua nó hàng hoá mới được trao đổi giữa các nước với nhau. Vậy ngành xuất nhập khẩu là ngành như thế nào? Trong ngành này có hai ngành nhỏ. Đó là xuất khẩu và nhập khẩu.

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng ra nước ngoài, nếu hiểu đơn giản. Một đất nước mạnh về sản xuất hàng hoá có xu hướng mạnh về xuất khẩu. Bỏi vì năng suất cao khiến sản lượng thành phẩm nhiều. Lượng cung hàng hoá sẽ được thoả mãn bởi lượng cầu ngoài nước qua việc xuất khẩu. Từ đó vừa tạo công ăn việc làm cho người dân, vừa thúc đẩy sản xuất phát triển. Nghiệp vụ xuất khẩu khiến cho lưu thông hàng hoá ra nước ngoài dễ dàng hơn. Do đó có ý nghĩa quan trọng đến nền kinh tế của cả nước.

Nhập khẩu cũng đóng vai trò quan trọng không kém. Nhập khẩu thì ngược lại, là mua lại hàng hoá từ nước ngoài. Việc nhập khẩu không được các nhà chính sách khuyến khích vì nó thể hiện sự suy yếu trong sản xuất. Bởi vì sản xuất trong nước không đủ tiêu chuẩn nên phải sử dụng hàng nước ngoài. Tuy nhiên, nếu không có nhập thì cũng chẳng có xuất. Nhập khẩu đảm bảo lượng cầu hàng hoá trong nước được đáp ứng đầy đủ bởi nguồn cung từ bên ngoài. Và cung tăng thì giá giảm, người tiêu dùng được lợi.

Thoi diem tinh thue

Ngành xuất nhập khẩu là gì?

Xuất nhập khẩu khác với các hoạt động thương mại bình thường khác. Bởi vì sự lưu thông hàng hoá vẫn phải chịu sự giám sát của hải quan các nước. Điều này đem đến nhiều yêu cầu về thủ tục, giấy tờ. Và không phải ai cũng rành rọt, am hiểu về những yêu cầu đó. Đặc biệt ở Việt Nam có yêu cầu thủ tục khá phức tạp. Đó chỉ là một trong những nhiệm vụ của ngành xuất nhập khẩu.

Nhân viên xuất nhập khẩu làm gì?

Như đã biết ngành xuất nhập khẩu là một ngành khá rộng. Một quá trình xuất hay nhập hàng hoá phải qua nhiều công đoạn. Mỗi công đoạn tương ứng với những nhiệm vụ riêng. Và những nhiệm vụ đó sẽ do nhiều chức vụ đảm nhận. Sau đây là một số vị trí tiêu biểu

Nhân viên xuất nhập khẩu

Đúng như tên gọi, vị trí này đảm nhận hầu hết các nhiệm vụ. Bởi vị quy mô nhỏ, khối lượng công việc không nhiều. Do đó một người có thể đảm nhiệm nhiều công việc. Những nhiệm vụ cần phụ trách như:

  • Đàm phán với khách hàng để kí kết hợp đồng và quản lý hợp đồng
  • Làm chứng từ
  • Các công việc liên quan đến thanh toán, đối với ngành hàng hải thường là L/C.
  • Các công việc liên quan đến vận chuyển hàng hoá. Nó bao gồm đặt phương tiện hoặc thuê dịch vụ bên ngoài, thường là forwarder.

Nhân viên kinh doanh

Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu có đặc thủ riêng với các ngành khác. Yêu cầu thường phải giỏi ngoại ngữ. Bởi vì xuất nhập khẩu là làm việc với các đối tác nước ngoài. Và bản chất nhiệm vụ của sales là đem lại khách hàng về cho công ty. Công việc cụ thể bao gồm:

  • Đưa ra khách hàng mục tiêu, chỉ tiêu tiếp cận
  • Tìm kiếm thông tin khách hàng ở hội thảo, các hội chợ thương mại.
  • Các hoạt động telesales, hoặc sales online
  • Chăm sóc khách hàng, bao gồm trả lời khách và hỏi thăm định kỳ.
  • Quản lý thông tin về khách hàng

Nhân viên thủ tục

Là vị trí di chuyển nhiều do phải có mặt để làm thủ tục trực tiếp. Một điều cần chú ý là cần biết quan hệ rộng rãi, vì phải làm việc thường xuyên với cơ quan hải quan. Nhân viên thủ tục cũng là người làm việc với khách hàng thường xuyên. Họ sẽ đàm phán, hướng dẫn khách hàng về các thủ tục. Đặc biệt về vấn đề miễn giảm thuế và cách thức cung cấp chứng từ để được hưởng miễn thuế.

Nhân viên chứng từ

Một đặc thù là công việc không nặng nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần. Hơn nữa lại cần yêu cầu tính cẩn thận vì là người trực tiếp nhập thông tin vào giấy tờ. Những giấy tờ mang tính trách nhiệm pháp lý cao như vận đơn, đơn báo hàng đến. Thường nhân viên chứng từ là nữ.

Xuất nhập khẩu học trường nào?

Để có được một công việc thì ai cũng cần phải có kiến thức nền tảng. Để làm ngành xuất nhập khẩu cũng vậy. Câu hỏi không hẳn là phải học trường nào, mà là phải học như thế nào. Vì vậy, học có thể từ nhiều nguồn khác nhau. Có nhiều bạn đặt câu hỏi ngành logistics học ở đâu?, ngành xuất nhập khẩu thi trường nào?; các trường đào tạo ngành kinh doanh xuất nhập khẩu?; ngành logistics học ở đâu?; trường đại học nào đào tạo ngành xuất nhập khẩu?

Các trường đại học có ngành xuất nhập khẩu

Đây là phương án tối ưu nhất. Bởi vì nó đảm bảo mỗi cá nhân được cấp một tấm bằng tượng trưng cho chuyên môn của mình khi tốt nghiệp. Ở Việt Nam có thể theo học tại những trường sau đây:

  • Trường Đại học Ngoại Thương (cả 3 cơ sở), có thể mạnh ở chuyên ngành đặc thù Kinh tế Đối Ngoại. Ngành này xoáy mạnh vào các nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Trong đó có vận tải, chứng từ và có cả bảo hiểm.
  • Trường Đại học Giao thông vận tải có thế mạnh trong ngành logistics, nhưng mạnh nhất vẫn là vận tải.
  • Trường Đại học Hàng hải Việt Nam có thế mạnh trong các ngành như Khoa học hàng hải, kỹ thuật Tàu thuỷ. Chủ yếu về xuất nhập khẩu theo đường biển.
  • Trường Đại học RMIT nổi tiếng với ngành quản lý chuỗi cung ứng và Logistics. Đây là ngành mới nhưng bắt kịp xu thế của thế giới. Rất ít trường đại học tại Việt Nam đang giảng dạy ngành này. Tiềm năng là lớn nhưng học phí RMIT tương đối đắt.

Trung tâm dạy xuất nhập khẩu

Một thực tế cho thấy chương trình học tại đại học vẫn là chưa đủ cho việc làm sau này. Bởi vì sinh viên đa số chỉ được cung cấp lý thuyết suông và thiếu kinh nghiệm thực tế. Ngoài ra tài liệu từ các trường đại học có thể chưa được cập nhật kịp so với tình hình trong ngành hiện tại. Vì thế có thể đăng ký học tại các trung tâm đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Các trung tâm này mọc lên khá phổ biến hiện nay. Các học viên phải chú ý tìm hiểu ngành nghề mình muốn học để đầu tư cho bản thân.

Kiến thức xuất nhập khẩu cơ bản

Sau đây là một số kiến thức nền tảng mà một chuyên viên xuất nhập khẩu cần phải nắm:

  • Thủ tục hải quan: nắm rõ các thủ tục cần thiết khi thông quan hàng hoá. Ngoài ra quan hệ rộng rãi là một lợi thế lớn.
  • Chính sách xuất nhập khẩu: Các chính sách của nhà nước về thuế quan, hạn ngạch. Đặc biệt là những yêu cầu về chứng từ, những thủ tục giúp miễn giảm thuế…
  • Chứng từ: Tất cả các chứng từ không chỉ riêng gì chứng từ xuất nhập khẩu. C/O, SI, B/L…
  • Hợp đồng giao dịch thương mại: Cách thức đàm phán, thành lập hợp đồng trong thương mại quốc tế. Cần nắm rõ các điều khoản của hợp đồng, Incoterm…
  • Thanh toán quốc tế: Nắm rõ các hình thức thanh toán được sử dụng rộng rãi. Nhiều nhất là L/C và T/T.

Ngoài kiến thức, một người cần những kỹ năng khác để làm việc tốt trong ngành. Những kỹ năng đó bao gồm:

Ngoại ngữ:

Tiếng Anh là vấn đề không cần phải bàn cãi. Đây là ngôn ngữ bắt buộc một nhân viên xuất nhập khẩu phải biết và sử dụng thông thạo.

Ngôn ngữ thứ hai là công cụ thăng tiến nhanh trong ngành. Bởi vì nó giúp mở rộng lĩnh vực hoạt động, do đó năng suất làm việc cũng tăng lên. Các ngôn ngữ thứ hai đang phổ biến gồm tiếng Hàn, tiếng Nhật và đặc biệt là tiếng Trung.

Thậm chí chỉ cần thông thạo cả hai ngôn ngữ, việc tìm được một công việc xuất nhập khẩu là khá dễ dàng nếu chưa rành về chuyên môn ngành. Bởi vì kiến thức nghiệp vụ có thể được tiếp thu nhanh hơn quá trình đào tạo ngoại ngữ.

Giao tiếp:

Bao gồm kỹ năng nói chuyện, làm việc với đối tác với phong cách chuyên nghiệp

Ngoài ra khả năng nhận định, đánh giá đối tượng giao tiếp là một điểm cộng. Điều này giúp nắm bắt đối tác tốt hơn và thuyết phục họ dễ dàng hơn.

Khả năng tạo ảnh hưởng, tạo mối quan hệ cũng rất quan trọng. Đặc thù với ngành xuất nhập khẩu cần rất nhiều quan hệ. Cần cả với khách hàng và cơ quan chính quyền, đặc biệt là hải quan.

Kỹ năng mềm khác:

Làm việc nhóm

Làm việc một mình

Kỹ năng quản lý thời gian

Kỹ năng suy luận và giải quyết vấn đề

Thuật ngữ xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh

Sau đây là các từ viết tắt trong xuất nhập khẩu, từ vựng tiếng Anh trong ngành logistics. Chúng được sử dụng khá phổ biến:

L/C (Letter of Credit) là tín dụng thư, là một phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến trong các hợp đồng vận tải quốc tế.

B/L (Bill of Lading) là vận đơn. Vận đơn tượng trưng cho một hợp đồng vận tải. Ngoài ra nó còn là một bằng chứng đã giao hàng và cũng có thể là chứng từ sở hữu hàng hoá.

COD (Cash on Delivery) là giao hàng nhận tiền ngay hay nhận tiền hộ. Nó có nghĩa là người giao hàng sẽ nhận tiền thanh toán hộ người gửi hàng.

C/O (Certificate of Origin) là chứng từ xuất xứ hàng hoá. Đây là một chứng từ quan trọng để làm việc với hải quan.

CFS (Container Freight Station) là nơi mà các hàng container lẻ được thu gom lại và đóng thành một cont đầy.

CY (Container Yard) là bãi container, thường đặt tại các cảng nơi tàu thuyền lớn qua lại.

Incoterm (International Commercial Term) là các điều khoản thương mại. Incoterm không phải là luật mà là các thoả thuận được tiêu chuẩn hoá giữa người mua và người bán. Incoterm được sử dụng rất phổ biến và vì thế đã trở thành một thuật ngữ ai cũng phải biết.

EXW, FCA, FAS, FOB, CPT, CIP, CFR, CIF… là các điều khoản trong Incoterm

THC (Terminal Handling Charges) là phí xếp dỡ hàng ở bến bãi.

Thuật ngữ tiếng anh trong quản lý kho

Sau đây là các từ tiếng anh chuyên ngành kho vận

OT (Open-Top Container) là container mở nóc. Đây là loại container có nóc mở để tiện cho việc cầu hàng hoá từ phía trên vào container

FT (Flat Rack) là container chỉ có một mặt phẳng

RF (Refered container) là container lạnh. Container chuyên sử dụng cho các loại hàng bảo quản lạnh hoặc ở nhiệt độ mát.

HC (High Cube) là container cao. Loại container có chiều cao 9ft6, trong khi loại thường chỉ cao 8ft6.

LCL (Less than Container Load) là hàng container lẻ. Nó có nghĩa là một lượng hàng hoá có thể tích không đủ với một container. Vì vậy phải chia sẽ với các hàng hoá ở bên khác.

FCL (Full Container Load) là hàng nguyên contaier. Hàng này được đóng trong một cont nguyên và không có hàng bên khác xen vào.

Logistic là nghề gì?

Logistics là gì? Đây là một câu hỏi muôn thuở khó có lời giải đáp. Logistics thường được người ta gán cho cái tên dịch vụ hậu cần, hay tệ hơn là dịch vụ xuất nhập khẩu. Thực sự thì khác. Nhiều người định nghĩa logistics theo những cách khác nhau. Nhưng có thể hiểu đơn giản như thế này:

Về hoạt động: lên kế hoạch; thực hiện; điều chỉnh.

Lĩnh vực: vận chuyển và lưu kho.

Đối tượng: hàng hoá, dịch vụ và cả thông tin liên quan đến hàng hoá.

Thời gian: kể từ khi còn là nguyên vật liệu đến khi là thành phẩm tiêu dùng.

Gom lại thì logistics là:

Quá trình lên kế hoạch, thực hiện và điều chỉnh tính hiệu quả trong lĩnh vực vận chuyển, lưu kho của hàng hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan, vào khoảng thời gian từ khi còn là nguyên vật liệu đến lúc là thành phẩm vào tay người tiêu dùng.

4pl logistics là gì?

Logistics là một định nghĩa mang tính chất co dãn. Đến nay đã có đến 5 hình thái phát triển của logistics:

  • 1pl là tự cung cấp dịch vụ logistics. VD: sản xuất và tự giao hàng
  • 2pl là thuê ngoài dịch vụ logistics. VD: sản xuất và tự thuê tàu chuyển hàng
  • 3pl là thuê ngoài thông qua môi giới logistics. VD: sản xuất và thuê bên thứ 3 làm môi giới thuê tàu chuyển hàng
  • 4pl là thuê ngoài để quản lí hoạt động logistics. VD: sản xuất và thuê bên thứ 4 quản lý việc giao hàng, có thể là 1pl, 2pl hoặc 3pl.
  • 5pl là quản lí logistics trên nền tảng thương mại điện tử. VD: sản xuất và nhờ vào nền tảng thương mại điện tử để quản lý các 4pl và 3pl.

Việt Nam hiện tại chỉ dừng lại ở hình thái phát triển thứ 3 và một ít hình thái thứ 4.

Tổng quan về ngành logistics Việt Nam

Xuất nhập khẩu hay logistics ở Việt Nam vẫn còn trên đà phát triển. Thể hiện ở tiềm năng phát triển kinh tế của nước ta. Theo dự đoán, ngành xuất nhập khẩu tại Việt Nam sẽ được phát triển từ những nguồn lực từ bên ngoài. Đó là các tập đoàn logistics lớn trên thế giới. Những doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam khó có thể cạnh tranh giành lấy thị trường. Bởi vì họ toàn là những tập thể nhỏ lẻ, rời rạc thiếu liên kết.

Vận chuyển đường bộ và giao thương quốc tế

Thực trạng dịch vụ logistics ở Việt Nam

Trong lúc đó, xu hướng chung của ngành logistics lại ngày càng mang tính liên kết cao. Loại hình 4pl của logistics là điển hình. Và có thể trong tương lai loại hình thứ 5 cũng có thể sẽ được áp dụng tại Việt Nam. Nhưng đáng buồn là những xu hướng trên sẽ do những ông lớn đi đầu và làm chủ.

Hình thái B2B đã xuất hiện từ lâu và đã đem lại những thay đổi đáng kể ở Việt Nam. UberGrab là một điển hình. Đó là ví dụ cho sự áp dụng dịch vụ công nghệ vào kinh doanh. Và trong tương lai, ngành logistics cũng vậy. Sẽ có lúc doanh nghiệp có thể tự quản lý hoạt động logistics dựa vào công nghệ. Tuy nhiên, cũng vì thế mà những dịch vụ chuyên hoá khác cũng sẽ có nhiều điều kiện phát triển hơn nữa.

Cụ thể là ở dịch vụ vận tải và kho bãi. Đây là hai dịch vụ không thể thiếu trong ngành logistics. Đặc biệt đối với việc quản lý kho bãi, năng suất có thể được nâng cấp lên dễ dàng hơn nhiều so với vận tải. Bởi những thành tựu công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4. Đó là hệ thống quản lý kho bãi tự động từ những trí thông minh nhân tạo.

Tuy vậy không thể phủ định rằng ngành vận tải sẽ không có cơ hội phát triển. Đặc biệt, nếu chúng ta chịu đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng tốt hơn. Ít nhất là phải đáp ứng những chuẩn mực cơ bản về cơ sở hạ tầng. Sau đó, hãy nhắm đến việc tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến khác.

Các mặt hàng xuất khẩu sang campuchia

Việt Nam và Campuchia từ lâu là hai nước luôn cùng hợp tác phát triển lâu dài. Cả hai đều thuộc diện nước đang phát triển và có tốc độ phát triển kinh tế tiềm năng. Do đó việc đẩy mạnh hợp tác là tất yếu. Kết quả của mối quan hệ thương mại Việt Nam và Campuchia có một số thành tựu đáng kể.

Theo Bộ Công Thương thì tình hình thương mại tại cửa khẩu đã được cải thiện nhiều. Số lượng công dân hay phương tiện lưu thông qua lại hai nước đều tăng đều qua các năm. Điều này đã thúc đẩy Campuchia trở thành thị trường xuất khẩu quan trọng hơn đối với Việt Nam. Campuchia là nước thứ 16 có lưu lượng hàng Việt Nam xuất khẩu đến nhiều nhất.

Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Campuchia có sự bùng nổ rõ rệt. Sự bùng nổ này diễn ra với số nhân hơn 16 lần. Theo số liệu ghi nhận vào năm 2001, kim ngạch thương mại chỉ nằm ở con số 184 triệu USD. Con số này đã vọt lên thành 3.05 tỷ USD chỉ đến năm 2015.

Việt Nam có nhóm hàng hoá xuất khẩu qua Campuchia chủ yếu ở máy móc thiết bị. Bởi vì ở Campuchia, nhu cầu sản xuất cao nhưng trang thiết bị còn kém phát triển. Ngoài ra, ngành may mặc có nhóm hàng là thế mạnh của ta cũng được xuất sang Campuchia nhiều. Các loại mặt hàng khác có tỷ trọng cao như sắt thép, phân bón,…

Quan hệ Việt Nam Campuchia hiện nay

Số lượng dự án đầu tư của Việt Nam tại Campuchia lên đến mức đáng kinh ngạc. 190 là con số của Việt Nam đứng thứ 2 trên chưa đến 70 nước đầu tư vào Campuchia. Tất cả đều đã được chính quyền cấp giấy phép đầu tư.

Việt Nam đầu tư vào các lĩnh vực là thế mạnh sẵn có, đó là nông và lâm nghiệp. Đầu tư lên đến hơn 50% tổng số vốn đổ vào Campuchia. Nối tiếp sau đó là các lĩnh vực năng lượng, chiếm 27%. Các ngành nhỏ lẻ khác bao gồm bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông,…

Một bước ngoặc trong mối quan hệ chính là sự hình thành của Thoả thuận thúc đẩy thương mại song phương. Nội dung chủ yếu của hai bến nhắm vào việc xuất nhập khẩu. Nhiều loại hàng hoá đã được nêu tên để miễn giảm khi nhập khẩu vào nước đối tác. Điểm đặc biệt ở đây là đây chỉ là thoả thuận riêng giữa Việt Nam và Campuchia. Các nước ASEAN sẽ dừng lại ở mức ưu đãi thấp hơn, Vì vậy đây là tiền đề để đôi bên tạo lợi thế cạnh tranh trong thị trường của hai nước.

Một số mặt hàng từ Việt Nam khi nhập khẩu vào Campuchia sẽ được hưởng thuế 0%. Bao gồm 29 mặt hàng, chủ yếu là nguyên vật liệu thực phẩm, giấy, sắt thép…

Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải hạ thuế xuống mức 0% đối với 39 loại mặt hàng khác của Campuchia. Nhưng chủ yếu cũng là các mặt hàng nguyên liệu, trong đó có thuốc lá theo hạn ngạch, vải… Đây sẽ  là nguồn nguyên vật liệu tạo điều kiện cho ngành sản xuất xuất khẩu sang các nước khác.

Thị trường Campuchia cần gì?

Theo những thành tựu thương mại đã đạt được trong những năm qua, Campuchia là một thị trường xuất khẩu khá tiềm năng.

Ta đã thấy số lượng đáng kể các dự án được đầu tư vào Campuchia từ Việt Nam. Đây sẽ là tiền đề để sản xuất nguyên liệu cho ngành công nghiệp trong nước. Hoặc tạo ra sản phẩm đến các nước khác và thu lượng doanh thu về. Vậy, đâu là những loại mặt hàng nên xuất khẩu và đầu tư dưới loại hình nào?
Theo số liệu thu được, hàng xuất khẩu từ Việt Nam qua Campuchia chủ yếu về nhiên liệu và sản phẩm công nghiệp.

Thực tế cho thấy, hàng từ Việt Nam nhập về Campuchia dưới dạng cả hai hình thức. Một loại hình là chính ngạch. Loại hình thứ hai là tiểu ngạch, vốn là dành cho nhưng công dân vùng biên giới. Bộ Thương mại đánh giá nên đẩy mạnh vào những loại hàng xuất khẩu sau đây:

Vật liệu xây dựng

Phân khúc thị trường nên nhắm đến ở người dân có thu nhập thấp hoặc trung bình. Ngoài ra, ta cần phải mở rộng hệ thống phân phối tại đây. Cách thức có thể là mở rộng đấu thầu. Muốn làm được việc đó, ta cần mở rộng quan hệ với nhau và với cơ quan chính quyền. Ngoài ra kênh phân phối trực tiếp cũng là biện pháp hữu hiệu.

Mì ăn liền

Giá trị xuất khẩu ở sản phẩm mì ăn liền mang tính bộc phát. Mức tăng trưởng trung bình hơn 60%/năm kể từ năm 2001. Mì ăn liền từ Việt Nam chiếm hơn 50% thị trường mì ăn liền của Campuchia. Các doanh nghiệp Việt chủ yếu nhắm vào phân khúc thấp và trung bình. Họ phân phối vào các hệ thống bán lẻ, các tạp hoá, siêu thị và chợ. Những cái tên tiêu biểu như Acecook, Vifon và thậm chí là Miliket đều có mặt ở đây.

Hóa mỹ phẩm và chất tẩy rửa

Mặt hàng này có tốc độ tăng trưởng chậm hơn, chỉ nằm ở 30%. Đã vậy ta còn gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với người Thái. Họ chiếm khoảng 40% thị phần tại Campuchia và Việt Nam chỉ chiếm khoảng một nửa con số đó.

Tuy nhiên cũng phải xét lại đến tốc độ tăng trưởng qua từng thời kỳ. Trong giai đoạn 5 năm bắt đầu từ đầu thế kỷ XXI, tốc độ tăng trưởng của ta vượt mặt Thái Lan. 50% so với 18% là một con số đáng chú ý.

Trong ngành hoá dược, Campuchia có khuyết điểm là không đủ trình độ để tự sản xuất. Vì vậy đây là món bánh béo bở cho các doanh nghiệp lân cận. Để tiếp cận được thị trường này hiệu quả ta cần đầu tư vào hệ thống  phân phối. Một đề nghị là thiết lập quan hệ với các đại lý uỷ thác bao tiêu tại Campuchia. Điều này giúp giảm đi đáng kể những thủ tục rườm rà tịa nước sở tại.

Sản phẩm từ cao su và nhựa

Trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng nhựa của Campuchia đã có trên 60% là đến từ Việt Nam. Ta có đặc điểm là giá cả rẻ, tuy nhiên về chất lượng thì lại đi sau người Thái. Vì vậy, điều cần thiết sẽ đem đến lợi thế hơn nữa chính là phát triển công nghệ để gia tăng chất lượng thành phẩm. Đối với mặt hàng là lốp, vỏ xe được dự báo có tiềm năng trong thời gian tời. Bởi vị phương tiện giao thông tại Campuchia sẽ phát triển. Hiện tại mặt hàng này có kim ngạch khoảng 3.5 triệu USD/năm.

Máy móc thiết bị

Đây là thị trường mà chúng ta đang cạnh tranh với hai đối thủ lớn. Dó là Thái Lan và Trung Quốc.

Một lần nữa, trong mặt hàng sắt thép ta lại phải cạnh tranh với người Thái và người Trung. Nhưng lần này, ta chiếm vị trí thứ 2 với Thái Lan dẫn đầu và Trung Quốc theo sau. Tỉ lệ lần lượt là 29 27 và 25.

Bản quyền thuộc về ChanhXeCPC, bạn đọc thấy hay và chia sẻ vui lòng ghi rõ nguồn bài viết: http://chanhxecampuchia.com/xuat-nhap-khau

Xin cảm ơn!